18/11/18

Đặc điểm, phân bố và tác dụng của Thương nhĩ tử

Thương nhĩ tử là gì ?


Thương nhĩ tử là một loại quả của thảo dược có tên gọi “Ké đầu ngựa”. Cây ké đầu ngựa có nguồn gốc từ Châu Mỹ. Ké đầu ngựa được truyền vào nước ta từ lâu và bây giờ trở thành một loại cây mọc hoang dại. 

Thuong-nhi-tu
Hình ảnh Thương nhĩ tử

Tuy là một cây dại nhưng ít ai biết được đây chính là một loại thảo dược rất quý, chỉ những ai làm về Đông y mới biết được những công dụng tuyệt vời từ nó.

Đặc điểm và phân bố:

Ké đầu ngựa là một loại cây thân thảo, sống hằng năm, cao từ 1 – 1,5m. Thân nhiều khía rãnh và có lông cứng mọc bao quanh . Lá mọc so le, có phiến đa giác, có thuỳ và răng ở mép, lông ngắn ở hai mặt.

Cụm hoa hình đầu gồm hai loại: Cụm hoa đực nhỏ ở ngọn cành, to 5 – 7mm. Cụm hoa cái cao 10mm, có móc cong, mang 2 hoa cái trong 2 ô, tròn và không có lông.

Quả thuộc loại quả bế kép hình trứng, có vỏ (thực chất là lá bắc) rất cứng và dai, có hai ngăn, mỗi ngăn là một quả thật hình thoi dài 1,6cm. Quả có tên gọi là thương nhĩ tử.

Ké đầu ngựa là loại thảo dược được truyền từ Châu Mỹ vào nước ta từ rất lâu, hiện nay ở Việt Nam loại thảo dược này phân bố khắp các miền đất từ Bắc đến Nam.

Ngoài ra, ở Trung quốc cũng được tìm thấy ở khá nhiều tỉnh thành như: Hồ bắc, Giang tây, Sơn đông, Giang tô...

Bộ phận làm thuốc: Quả ké đầu ngựa hay còn gọi là Thương nhĩ tử.

Thành phần hóa học:

Theo trung dược học thì Thương nhĩ tử có chứa các dược chất: Xanthostrumarin, Dầu béo, Alkaloid, Xanthanol, Protein, Vitamin C....

Tác dụng của Thương nhĩ tử


Trong Đông y thương nhĩ tử được sử dụng trong nhiều bài thuốc. Chúng còn được kết hợp với các vị thuốc khác để chữa nhiều chứng bệnh về thận, xương khớp...

Tính vị: Thương nhĩ tử có vị cay, đắng, ấm và hơi độc.

  • Vị ngọt, ấm (Sách Bản kinh)
  • Vị đắng (Sách Biệt lục)
  • Vị đắng ngọt, tính ấm, có độc nhỏ (Sách phẩm hối tinh yếu)
  • Vị ngọt, ấm, có độc (Theo sách trung dược đại từ điển)
  • Vị cay, đắng, ấm (Sách Trung dược học)

Quy kinh: Phế

  • Ngọc thu dược giải: Vào kinh Túc quyết âm Can
  • Bản thảo cầu chân: Vào 2 kinh Can, Tỳ
  • Hội ước y kính: Vào 2 kinh Can, Thận
  • Trung dược đại từ điển: Vào 2 kinh Phế, Can
  • Trung dược học: Có độc, vào kinh Phế
  • Lôi Công bào chế dược tính giải: Vào kinh Phế


Tác dụng: Chỉ thống (Giảm đau), trừ phong thấp, làm thông mũi

Bản kinh: Chủ phong đầu lạnh đau, phong thấp chu tý, tay chân cong co đau, thịt độc cơ chết.

Bản thảo thập di: Ngâm rượu trừ phong, bổ ích.

Nhật Hoa tử bản thảo: Trị tất cả phong khí, thêm tủy, ấm lưng gối. Trị tràng nhạc, ghẻ lở và ngứa ngáy.

Bản thảo mông thuyên: Ngừng đau đầu, giỏi thông đỉnh môn, đuổi phong độc, gánh vác ở tuỷ xương, giết cam trùng thấp trốn.

Bản thảo chính: Trị tị uyên.

Bản thảo bị yếu: Giỏi phát hãn, tán phong thấp, trên thông đỉnh não, dưới chạy xuống chân gối, ngoài đạt bì phu. Trị đau đầu mắt tối, đau răng, tỵ uyên, bỏ gai.

Ngọc thu dược giải: Tiêu sưng khai tý, tiết phong khứ thấp. Trị ghẻ nhọt, phong ngứa ẩn chẩn.

Yếu dược phân tể: Trị tỵ tức (Mũi mọc thịt thừa).

Hội ước y kính: Điều trị các chứng trĩ.

Bản thảo tái tân: Trị nhức mắt.

Một số bài thuốc cụ thể của Thương nhĩ tử:

Chữa phong thấp, tê thấp, tay chân co rút:

Thương nhĩ tử 12g giã nát sắc uống.

Chữa phong thấp đau khớp, tê dại đau buốt nửa người, hoặc chân tay lở ngứa ra mồ hôi, viêm xoang, chảy nước mũi, đau trước trán, đau ê ẩm trên đỉnh đầu:

Thương nhĩ tử 12g, Kinh giới, Bạch chỉ mỗi vị 8g, Xuyên khung, Thiên niện kiện mỗi vị 6g sắc uống.

Chữa phong hủi:

Bài 1: Lá cây Ké đầu ngựa, lá Đắng cây, lá Thầu dầu tía, củ Khúc khắc đều 12g, lá Khổ sâm, lá Hồng hoa, lá Thanh cao, Kinh giới, Xà sàng, Bạch chỉ, đều 8g, Nam sâm 8g sắc uống.

Bài 2: Thương truật 1 cân, Thương nhĩ tử 3 lượng, đều nghiền nhỏ, cơm làm hoàn như hạt ngô đồng, ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 chỉ. Kị phòng sự 3 tháng.

Thuốc dùng ngoài: 

Lá Ké đầu ngựa, Lá Cà độc dược, lá Trắc bá, lá Cau, lá Khổ sâm, lá Ngải cứu, lá Thông, lá Quýt nấu nước trước xông, sau tắm.

Chữa chứng phong khí mẩn ngứa:

Lá Ké đầu ngựa tán bột 8g, uống với rượu ngâm đậu đen. Phối hợp với thuốc dùng ngoài: Lá Ké đầu ngựa, lá Bồ hòn, lá Nghể răm, lá Thuốc bỏng, nấu nước để xông và tắm.

Trừ phong chỉ thống: 

Dùng để chữa phong thấp, đau răng, viêm mũi mạn tính, đau dây thần kinh ở mặt, đau dạ dày có thể dùng bạch chỉ, thương nhĩ tử, tân di mỗi thứ 12g, bạc hà 6g, nghiền thành bột mịn, uống với nước sôi để nguội.

Kết luận


Thương nhĩ tử là một vị thuốc quý, tuy nhiên nếu không biết cách sử dụng sẽ dễ dẫn đến ngộ độc. Không tự ý sử dụng bởi nó có thể gây tác dụng phụ, cần phải tham khảo các lương y để có được phương pháp sử dụng tốt nhất.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét