3/12/18

Đặc điểm, tác dụng và cách dùng Xáo tam phân

Xáo tam phân là gì? Đặc điểm và phân bố


Xáo tam phân là một vị thuốc quý được sử dụng rộng rãi trong Đông y vài năm gần đây. Nghiên cứu và thí nghiệm trên chuột cho thấy Xáo tam phân có tác dụng ức chế và tiêu diệt 5 loại ung thư.
Vậy xáo tam phân là gì? Đặc điểm nhận biết và phân bố của loại thảo dược quý này như thế nào? 

Hinh-anh-cay-xao-tam-phan
Hình ảnh cây xáo tam phân

Đặc điểm nhận biết:

Xáo tam phân được biết đến với tên dân gian: Cây thuốc mọi, Cây thần xạ, Cay thần dược,....Tên khoa học là Paramignya trimera, cây thuộc họ Cam.

Thân cây màu nâu, có gai. Lá đơn mọc cách, trên cây luôn có 2 loại lá, 1 loại lá có hình đầu nhọn và loại thứ 2 có hình khuyết trái tim. Thân cây có thể chất cứng, rễ cứng màu vàng đậm có vị đắng nhẹ, hơi chát, hơi ngọt, ngửi có mùi thơm của tinh dầu.

Phân bố: 

Cây thường được tìm thấy ở các tỉnh phía Nam như: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Ngoài ra, cây này còn mọc nhiều ở Campuchia.

Cây xáo tam phân rất rễ trồng, có thể trồng bằng hạt, dâm cành. Hiện nay, các nhà vườn áp dụng phương pháp dâm cành để nhân giống cây xáo tam phân.

Thành phần hóa học:

Trong rễ cây có chứa nhiều flavonoid, saponin, alcaoid và chủ yếu là courmarin và triterpenoid.

Tác dụng của Xáo tam phân


Bộ phận thường được sử dụng làm thuốc đó là rễ cây.

Rễ xáo tam phân có vị đắng nhẹ, hơi chát, ngọt nhẹ, ngửi có mùi thơm của tinh dầu. Mùi vị thường thấy của những cây thuộc họ cam.

Theo Y học cổ truyền rễ cây có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư, bảo vệ và tăng cường chức năng gan, hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan cổ trướng, giúp ăn ngon ngủ tốt và tốt cho phụ nữ sau sinh.

Các thí nghiệm trên chuột nhắt trắng cho thấy, xáo tam phân có tác dụng ức chế tốt viêm gan cấp. Chúng có tác dụng ức chế, tiêu diệt đối với 5 dòng tế bào ung thư: Ung thư gan Hep-G2, ung thư đại tràng HTC116, ung thư vú MDA MB231, ung thư buồng trứng OVCAR-8 và ung thư cổ tử cung Hela (mạnh nhất với ung thư gan Hep-G2 và ung thư cổ tử cung). Thí nghiệm cũng cho thấy, với độc tính thấp, xáo tam phân khá an toàn khi sử dụng.

Tác dụng cụ thể:


  • Tác dụng bảo vệ tế bào gan
  • Dùng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan, viêm gan B
  • Làm thuốc để tăng cường chức năng gan, bảo vệ tế bào gan
  • Dùng để hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư gan, u đại tràng, ung thư vú, u nang buồng trứng và u xơ tử cung.

Cách dùng


Xáo tam phân (XTP) mang đi phơi khô rồi sao vàng hạ thổ để bảo quản. Thuốc có thể mang sắc nước uống hoặc mang ngâm rượu.

Cách 1: Sắc nước uống

Mỗi ngày đem 80g  XTP sắc với 1,5l nước. Sắc đến khi còn khoảng 0,8 – 1 lít thì mang ra sử dụng. Nên sử dụng nóng sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất. Sau khi dùng hết nước thứ nhất bạn có thể sắc nước thứ 2 với 1 lít nước, sắc đến khi còn 0,5 – 0,7 lít thì lại mang ra dùng tiếp để tận dụng hết dược chất có trong XTP.

Cách 2: Ngâm rượu

Ngâm rượu là phương pháp đơn giản vừa có thể bảo quản XTP tốt mà vừa có sản phẩm chất lượng để sử dụng dần.

1kg rễ và thân XTP phô mang đi ngâm với 3 lít rượu nếp ngon 40 độ. Sau khi ngâm 2 tháng là có thể sử dụng được, tuy nhiên ngâm càng lâu chất lượng rượu càng tốt.

Rượu XTP nên sử dụng điều độ, ngày sử dụng 2 bữa, mỗi bữa không quá 20ml. Sử dụng quá nhiều dẫn đến giảm chức năng gan.

Rượu xáo tam phân có màu vàng tươi, có mùi thơm, vị đắng nhẹ. Có tác dụng bồi bổ sức khỏe, kích thích ăn uống, tăng cường chức năng hiêu hóa và hỗ trợ điều trị Ung thư rất tốt.

Kết luận


Xáo tam phân là một dược thảo miền núi quý. Do bị khai thác cạn kiệt nên số lượng cây tự nhiên không còn nhiều, hiện nay trên thị trường đa số là các sản phẩm được nuôi trồng trong các trang trại. Để mua được sản phẩm chất lượng, chuẩn các bạn nên đến các cơ sở cung cấp thảo dược, thuốc nam uy tín.

Để tham khảo các sản phẩm thảo dược chất lượng, uy tín, đảm bảo 100% đến từ thiên nhiên các bạn truy cập tại đây.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com



1/12/18

Ích mẫu là gì? Tác dụng và cách dùng

Ích mẫu là gì?


Ích mẫu được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc Đông y, đặc biệt là những bài thuốc liên quan đến chị em phụ nữ. Tuy nhiên không phải ai cũng biết Ích mẫu là gì? Đặc điểm ra làm sao và chúng có nguồn gốc từ đâu?

Hinh-anh-cay-ich-mau
Hình ảnh cây ích mẫu

Đặc điểm:

Ích mẫu hay Ích mẫu thảo là cây thân thảo có hoa, sống 1 đến 2 năm, mọc lên từ 1 rễ chính và một chùm rễ nhỏ.Thân mọc thẳng có chiều cao lên đến 1,5m.

Lá mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, thân hay ngọn mà có hình dáng khác nhau.

Hoa ích mẫu không cuống và mọc thành các vòng hoa. Đài hoa dạng ống, hình chuông dài 6 – 8mm với các răng hình tam giác rộng. Tràng hoa màu trắng hay hơi đỏ tới đỏ tía. Ra hoa từ tháng 6 tới tháng 9.

Quả kiên nhỏ hơi nâu, thuôn dài, dạng ba cạnh, kích thước 2,5 mm.

Phân bố:

Ích mẫu vốn sinh trưởng và phát triển ở vùng Đông Á từ Nhật Bản, Hàn Quốc tới Campuchia, nhưng ngày nay đã được di thực tới nhiều nơi trên thế giới.

Hiện nay, chúng được tìm thấy tại những khu vực nhiều nắng trên các độ cao từ 0 tới 3.400 m tại Trung Quốc (An Huy, Phúc Kiến, Cam Túc, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hải Nam, Hà Bắc, Hắc Long Giang, Hà Nam, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tô, Giang Tây, Quế Lâm, Liêu Ninh, Nội Mông Cổ, Ninh Hạ, Thanh Hải, Thiểm Tây, Sơn Đông, Sơn Tây, Tứ Xuyên, Tân Cương, Tây Tạng, Vân Nam, Chiết Giang), vùng viễn đông của Nga, Đài Loan, Campuchia, Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên, Lào, Malaysia, Myanma, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, châu Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ.

Thành phần hóa học:

Các nhà khoa học đã tìm thấy trong ích mẫu có chứa các hoạt chất: Ancaloit, flavonozit, saponin (Một hoạt chất thường thấy trong nhân sâm), tanin và một lượng nhỏ tinh dầu.

Tác dụng của Ích mẫu


Cây Ích mẫu có vị cay, đắng, tính hơi hàn quy và 2 kinh: Tâm, Can, Bàng quang. Có tác dụng làm thuốc hoạt huyết và chống ứ trệ, lợi tiểu và chữa phù. Y học Trung Quốc dùng cỏ ích mẫu để chữa các bệnh về phụ sản như rối loạn kinh nguyệt, ít kinh, vô kinh, đau bụng sau đẻ. Ngoài ra còn dùng để chữa sưng và đau do chấn thương ngoài.

Một số tác dụng cụ thể:

  • Điều trị bế kinh, tắc kinh ở phụ nữ
  • Điều trị máu ứ tích tụ ở bà bầu sau khi sinh đẻ
  • Điều trị kinh nguyệt không đều, rối loạn kinh nguyệt
  • Điều trị đau bụng kinh, kinh nguyệt ra nhiều hơn so với bình thường
  • Điều trị huyết áp cao
  • Tác dụng bổ tim, điều trị các bệnh về tuần hoàn cơ tim
  • Tác dụng thông tiểu, tiêu phù thũng và điều trị bệnh viêm thận cấp tính

Cách dùng Ích mẫu


Ích mẫu được sử dụng nhiều trong các bài thuốc Đông y chữa bệnh liên quan đến phụ nữ. Đây cũng là một vị thuốc sử dụng độc vị hay kết hợp đều mang lại hiệu quả cao.

Dùng độc vị:

Dùng lá hay quả với liều lượng 6 – 12g sắc nước uống hàng ngày.

Điều trị kinh nguyệt không đều

Lấy 10 – 12g lá, thân khô sắc nước uống trong 10 ngày.

Điều trị bệnh viêm thận cấp, phù thũng

Lấy 20 – 25 quả ích mẫu khô sắc với 800ml nước, sắc cạn còn 350ml chia 2 – 3 lần uống trong ngày.

Kinh nguyệt không đều, đau bụng trước khi thấy kinh: 

Dùng 20g thân lá ích mẫu sắc uống trong vòng 10 ngày kể từ ngày thứ 14 sau kỳ kinh.

Chữa vàng da, điều hòa kinh nguyệt, chậm kinh

Nhúng lá ích mẫu vào nước sôi rồi phơi khô, mỗi lần lấy tỉ lệ 1 trà 5 nước, cho thêm vài hạt muối rồi đun sôi khoảng 10 phút để ấm rồi uống. Trà ích mẫu còn có tác dụng trừ giun sán (uống lúc đói), làm mạnh hệ thống tiêu hóa.

Kết hợp các vị thuốc khác:

Trị đau bụng sau khi sinh

Cỏ ích mẫu 50g, gừng tươi 30g, táo đỏ 20g, đường đỏ 50g, nấu nước uống, mỗi ngày uống 1 bát.

Trị tắc kinh

Cỏ ích mẫu 90g, quýt 30g, đường đỏ 50g, cùng nấu nước lên uống. Mỗi ngày 1 lần, uống liên tục trong nhiều ngày.

Cỏ ích mẫu 50g, trứng gà 2 quả, hương phu tử (cây củ ấu) 15g, cho vào nồi thêm nước vào nấu, sau khi trứng chín bóc vỏ và nấu thêm 15 phút, sau đó bỏ bã thuốc, lọc nước uống và lấy trứng ăn. Mỗi ngày 1 lần, liên tục uống trong 4 – 5 ngày.

Lưu ý:

Không sử dụng Ích mẫu cho phụ nữ có thai, người bị huyết hư và đồng tử giãn.

Kết luận


Ích mẫu là một loại thảo dược có truyền thuyết, trong tiếng hán Ích mẫu có nghĩa là có lợi cho người mẹ, người phụ nữ sau sinh. Là một vị thuốc bổ, rất tốt cho cơ thể nhưng phải được sử dụng đúng liều, đúng cách theo chỉ dẫn cỏ các lương y.

Mọi thông tin về các sản phẩm thảo dược miền núi quý hiếm, tốt cho sức khỏe các bạn có thể tham khảo tại đây

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com



30/11/18

Cỏ xước là gì? Tác dụng và cách dùng

Cây cỏ xước là gì? Đặc điểm và phân bố


Đông y sử dụng rất nhiều cây thuốc gần gũi với cuộc sống để chữa bệnh xương khớp hiệu quả. Trong đó phải kể đến cây Cỏ xước. Cỏ xước hay còn biết đến với tên: Ngưu tất nam, Thổ ngưu tất, là một loại thực vật thuộc họ Dền.

Hinh-anh-day-co-xuoc
Hình ảnh cây cỏ xước

Đặc điểm:

Là cây thân thảo sống một vài năm, cao khoảng 40  – 100cm.

Thân cây hình vuông, có lông tơ. Các mấu phình to giống như khớp đầu gối bò, đặc điểm chung một số loài ngưu tất, do vậy mà có tên ngưu (bò), tất (đầu gối).

Các cành mọc đối nhau, lá đơn nguyên mọc đối, phiến lá hình trứng hay elip, mép lá nguyên hay có khía răng cưa.

Hoa tự bông mọc ở đầu nhánh hay kẽ lá.

Ra hoa tháng 6 – 8, kết quả tháng 10.

Quả nang hình bầu dục có lá bắc tồn tại tạo thành gai nhọn, dễ bám vào quần áo khi đụng phải.

Phân bố:

Cỏ xước phân bổ khắp vùng phía đông và nam châu Á như: Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia, Myanmar, Nepal, Ấn Độ, Sri Lanka, Bhutan, Nepal, Philippines, Indonesia, Malaysia. Cũng có ở châu Phi, châu Âu và Tây Nam Á.

Chủ yếu mọc ở các vùng đất dưới độ cao 2.300 m so với mực nước biển, trên các sườn đồi, bờ sông, vệ đường hay vùng đất bỏ hoang. Ở Việt Nam thường tìm thấy Cỏ xước mọc hoang khắp cả nước ở những chỗ ven đường, nương rẫy ruộng vườn bỏ hoang nơi có ánh sáng đầy đủ và đất còn nhiều dinh dưỡng.

Thành phần hóa học:

Cỏ xước chứa 81,9% nước 3,7% protid, 9,2% glucid, 2,9% xơ, 2,3% tro; 2,6% caroten, 2,0% vitamin C.

Trong rễ có acid oleanolic (sapogenin). Hạt chứa hentriacontane và saponin 2%, acid oleanolic, saponin oligosaccharide, acid oleanolic 1,1%.

Tác dụng của Cỏ xước


Theo Đông y cây cỏ xước có vị chua, đắng, tính bình, tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lợi tiểu, lưu thông huyết. Ngoài ra nó còn có khả năng chống viêm tốt ở giai đoạn mãn và cấp tính, tác dụng bổ gan thận, mạnh gân cốt, được sử dụng để chữa viêm khớp, phụ nữ sau sinh máu hôi không sạch làm giảm cholesterol trong máu, chữa tăng huyết áp, xơ vữa động mạch,…

Một số tác dụng cụ thể:

  • Chữa viêm gan, viêm thận 
  • Chữa trị viêm cầu thận
  • Chữa suy thận, phù thũng, nặng chân, vàng da
  • Chữa các chứng nhức đầu, chóng mặt, đau mắt, ù tai, tăng huyết áp, rối loạn tiền đình, khó ngủ, đau nhức dây thần kinh, rút gân, co giật, táo bón
  • Trị viêm đa khớp dạng thấp
  • Chữa bệnh gút
  • Chữa trị mỡ máu cao, xơ vữa động mạch, huyết áp cao, nhức đầu chóng mặt, ù tai, mờ mắt
  • Chữa sổ mũi do viêm mũi dị ứng
  • Chữa kinh nguyệt không đều, huyết hư
  • Chữa quai bị
  • Trị bạch hầu
  • Chống co giật

Cách dùng cây Cỏ xước


Theo kinh nghiệm dân gian, cách sử dụng cây cỏ xước hiệu quả nhất là đem rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô sau đó đem sao vàng hạ thổ rồi mang đi sắc uống.

Cỏ xước cũng như bao vị thuốc nam, thảo dược khác đều có thể sử dụng độc vị và kết hợp được.

Sử dụng độc vị:

Dùng 15 – 20g cỏ xước khô sắc nước uống trong ngày. Uống theo liệu trình từ 10 – 15 ngày 1 đợt.

Sử dụng kết hợp với các vị thuốc nam khác:

Trị bệnh viêm đa khớp dạng thấp: 

Rễ cỏ xước tẩm rượu sao 20g, tang ký sinh, dây đau xương mỗi vị 16g; tục đoạn, đương quy, thục địa, bạch thược, đảng sâm, tần giao, độc hoạt mỗi vị 12g; quế chi, xuyên khung mỗi vị 8g; cam thảo, tế tân mỗi vị 6g.

Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, uống liên tục trong 10 ngày.

Chữa viêm gan, viêm thận (kể cả viêm bàng quang, đái vàng thẫm, đái đỏ, đái ra sỏi): 

Cỏ xước, cỏ tháp bút, mộc thông, mã đề, sinh địa, rễ cỏ tranh mỗi vị 15g.

Sắc lấy nước uống với bột hoạt thạch 15g, chia ba lần.

Kết luận


Là một vị thuốc quanh ta, mọc hoang dại nhưng lại có vô số công dụng hữu ích. Còn rất nhiều bài thuốc hay sử dụng cây Cỏ xước, các bạn có thể tìm hiểu thêm thông qua internet.

Mọi thông tin về các sản phẩm thảo dược miền núi các bạn hãy liên hệ đến hotline bên dưới. Chúng tôi cam kết mang đến những sản phẩm chất lượng nhất, 100% đến từ thiên nhiên với giá cả cạnh tranh nhất thị trường Việt Nam.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com



29/11/18

Đặc điểm, phân bố, tác dụng và cách dùng cây Cối xay

Cây Cối xay là gì? Đặc điểm và phân bố


Cây Cối xay là một thảo dược trong dân gian và cũng đã được sử dụng trong Đông y từ rất lâu. Cây cối xay thường mọc hoang dại tại vùng nhiệt đới Châu Á, nó còn được gọi với nhiều cái tên khác nhau: Cây dằng xay, kim hoa thảo, ma mãnh thảo, nhĩ hương thảo,...

Hinh-anh-cay-coi-xay
Hình ảnh cây cối xay

Đặc điểm: 

Là một loại cây thuộc Họ Cẩm quỳ. Thuộc họ Bông (Malvaceae).

Cây cối xay thường mọc thành bụi nhỏ với chiều cao khoảng 1 – 1,5m.

Toàn bộ các phần của cây đều mang lông măng.

Lá mềm, hình tim đầu nhọn dày và có bề rộng khoảng 7 – 10cm.

Hoa vàng to mọc ở kẽ lá, đơn màu vàng, cuống hoa dài bằng cuống lá.

Đài 5 răng không có tiểu đài. Nhụy gồm tới 20 lá noãn. Toàn bộ trông giống cái bánh xe hay cái cối xay. Mỗi lá noãn chứa tới ba hạt, nhẵn, màu đen nhạt hình thận.

Phân bố:

Là một loại thảo dược mọc hoang dại ở các nước nhiệt đới châu Á, Malaixia, Indonesia.

Tại Việt Nam cây cối xay mọc khắp nơi trên cả nước.Cây cối xay thường mọc ở những bãi đất khô.

Thành phần hóa học:

Lá cây cối xay chứa nhiều chất nhầy và asparagin.

Cây chứa tinh dầu với các thành phần là b-pinen, caryophyllen oxyd, cineol, geraniol, geranyl acetat, alemen, eudesmol, farnesol, borneol.

Hạt chứa raffinose 1,6% và dầu nửa khô 4,21% gồm chủ yếu là glycerid của các acid linoleic, oleic, palmitic, stearic.

Rễ chứa dầu béo, b- sitosterol, b-amyrin và một alcaloid chưa xác định.

Tác dụng của cây cối xay


Theo Đông y, cây cối xay có vị ngọt, tính bình. Cây có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, long đờm, lợi tiểu. Ngoài ra nó có thể thăng thanh, giáng trọc, khai khiếu, hoạt huyết, chữa tai điếc rất tốt.

Thường người ta dùng lá giã đắp mụn nhọt hay sắc uống thông tiểu tiện, cho mát, chữa sốt, tiểu tiện đỏ. Có khi dùng cả rễ và lá.

Một số tác dụng cụ thể:


  • Chữa sổ mũi, sốt cao, đau đầu dữ dội, viêm tuyến mang tai truyền nhiễm.
  • Trị tật điếc, ù tai, đau tai (khiếm thính).
  • Điều trị bệnh lao phổi.
  • Giảm niệu (tiểu tiện vàng, đỏ hoặc đái dắt, đái buốt).

Cách dùng cây cối xay


Là một loại thảo dược có vị ngọt tính bình nên cây cối xay được sử dụng trong khá nhiều bài thuốc. Dưới đây là một số bài thuốc thường dùng đến vị thuốc này:

Trị bệnh đau tai, tật điếc: 

Cối xay 60g hoặc 20 – 30gr quả, nấu với thịt lợn mà ăn. Phương pháp này dùng để trị bệnh đau tai.

Còn đối với tật điếc thì dùng: Rễ cây cối xay, Mộc hương, Vọng giang nam, mỗi vị 60g, nấu với đuôi lợn mà ăn.

Sau khi đẻ, phù thũng: 

Lá cối xay 20 – 30gr, Ích mẫu 12 – 16gr, nấu với 300ml nước, sắc còn 150ml, chia 2 lần, uống trước bữa ăn.

Cối xay trị kiết lỵ hay mắt cá màng mộng: 

Quả Cối xay, hoa Mào gà mỗi vị 30g, sắc uống.

Chữa tiểu tiện bí, tiểu rắt, tiểu buốt: 

Cây cối xay 30g, bông mã đề 20g, rễ tranh 20g, râu bắp 12g, cỏ màn trầu 8g, rau má 12g, nấu với 650ml nước, sắc còn 250ml, chia 2 lần, uống trước bữa ăn.

Chữa cảm sốt, nhức đầu do phong nhiệt: 

Cây cối xay 12-16g, lá tre 8g, bạc hà 6g, kinh giới 8g, kim ngân hoa 12g, nấu với 750ml nước, sắc còn 250ml, chia 2 lần, uống trước bữa ăn.

Kết luận


Cối xay là vị thuốc dân gian được sử dụng từ rất lâu trong Đông y. Có rất nhiều bài thuốc có sự góp mặt của vị thuốc này, tuy nhiên bài viết này tôi chỉ giới thiệu một số bài thuốc liên quan trực tiếp đến những tác dụng chính của nó.

Mọi thông tin về các sản phẩm thảo dược miền núi, quý bạn đọc muốn tham khảo thêm thì click vào đây.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


28/11/18

Đặc điểm, phân bố, tác dụng và cách dùng nấm Vân chi

Nấm Vân chi là gì? Đặc điểm và phân bố


Nấm Vân chi là một loại nấm quý nhưng được khá ít người biết đến. Nói đến nấm quý thì thường người ta sẽ nghĩ ngay đến các loại nấm Linh chi chứ ít ai biết còn một loại nấm vô cùng quý hiếm và nhiều công dụng hơn cả các loại nấm Linh chi.

Hinh-anh-nam-van-chi
Hình ảnh nấm vân chi

Đặc điểm của nấm Vân chi:

Nấm Vân chi thuộc bộ  Polyporales. Có tên khoa học Trametes versicolor. Tên tiếng Anh là Turkey tails, tiếng Nhật là Kawaratake, tiếng Trung Quốc là Yun Zhi.

Nấm có đặc điểm mũ rất dẹt, thịt mũ có độ độ dày trung bình từ 1 – 3mm. Trên mặt của mũ nấm có vô số các vòng đồng tâm hình bán nguyệt. Trên bề mặt còn chứa các lông rất nhỏ khi chạm vào cảm nhận giống như là chạm vào da.

Thịt nấm màu trắng. Bào tử hình viên trụ, vô màu, kích thước 5 – 7mm  x 3 – 5mm.

Trong tự nhiên loại nấm này thường mọc trên các thân gỗ mục.

Phân bố:

Nấm Vân chi có nguồn gốc từ Trung quốc, Nhật Bản và một số nước khác thuộc khu vực Đông Á. Tại Việt Nam, nấm được nuôi trồng bằng công nghệ đơn giản giống như nuôi trồng các loại Nấm sò hay mộc nhĩ...

Thành phần hóa học:

Các nhà khoa học tìm thấy trong nấm Vân Chi loại hợp chất đa đường PSK (polysaccharide loại Krestin) và loại đạm đa đường PSP(polysaccharopeptid PSP) có tác dụng ức chế tế bào ung thư và nâng cao hoạt tính miễn dịch của cơ thể.

Thành phần của các chất PSK và PSP là tương đối giống nhau về mặt hóa học và có trọng lượng phân tử vào khoảng 100 kDa.

Thành phần polypeptid của chúng có chứa một lượng lớn axit aspartic và axit glutamic.

Thành phần polysaccharide thì được kết cấu bởi các mạch đường đơn monosaccharide được liên kết với nhau bởi các cầu nối α-(1-4) và β-(1-3) glucosid.

PSK và PSP khác nhau chủ yếu ở chỗ PSK có chứa đường fucoza và PSP thì chứa đường rhamnose và arabinose.

Ngoài ra cả hai còn chứa các chất galactose, mannose và xylose.

Tác dụng của nấm Vân chi


Cách đây 2000 năm nấm Vân chi đã được mang vào sử dụng trong Đông y tại Trung Quốc. Chúng chủ yếu được sử dụng trong các bài thuốc tăng cường sức khỏe, phòng, chống và ức chế các tế bào ung thư ác tính. Tuy nhiên, nhờ sự tiến bộ vượt trội của khoa học ngày nay, các nhà nghiên cứu đã tìm ra và chứng minh được nhiều hơn những tác dụng của loại nấm này.

Nấm Vân chi không chỉ chứa các thành phần hóa học giúp ức chế, ngăn ngừa tế bào ung thư mà chúng còn được sử dụng trong điều trị HIV thể type 1 và điều trị bệnh viêm gan B...

Nghiên cứu thực hiện bởi Munroe và cộng sự cho thấy số lượng các tế bào tiêu diệt tự nhiên (Natural killer cell – chuyên tiêu diệt nhiều loại tế bào lạ) trong cơ thể các bệnh nhân suy giảm miễn dịch đã tăng 35% khi họ được điều trị bằng polysaccharid chiết từ nấm Vân Chi.

Các chất chiết xuất từ nấm Vân Chi còn được chứng minh là có tác dụng chống lại sự xâm nhiễm của virus HIV type 1, ngăn chặn sự xâm nhập của virus vào tế bào miễn dịch, ngăn chặn sự sinh sôi của virus.

Nghiên cứu thực hiện với các bệnh nhân trên 35 tuổi, HIV dương tính, được điều trị bổ sung bằng chế phẩm từ nấm Vân Chi cho thấy kết quả khả quan. Sau 15 ngày điều trị với hàm lượng chế phẩm sử dụng là 3g/ngày, số lượng các tế bào bạch cầu trong cơ thể các bệnh nhân đều tăng lên khoảng 27% so với các trường hợp không được điều trị, và con số này giảm xuống còn 14,1 % nếu lượng chế phẩm sử dụng cho điều trị được giảm đi một nửa. Sau 45 ngày điều trị kết hợp cả hai chế độ, số lượng bạch cầu trong cơ thể các bệnh nhân tăng 45,2%.

Ngoài ra, nhờ khả năng chống lại tác động gây hại của các tác nhân oxy hóa tự do, kiềm chế tác hại và kìm hãm sự phát triển các khối u, đồng thời cũng giúp tăng cường chức năng của gan, tăng cảm giác ngon miệng, điều hòa hệ thần kinh và làm giảm đau các vết thương.

Polysaccharid trong nấm có tác dụng kéo dài thêm thời gian sống ít nhất là 5 năm cho các bệnh nhân ung thư thực quản. Ngoài ra còn giúp cải thiện sức khỏe, giảm đau và tăng cường khả năng miễn dịch ở 70 – 97 % các bệnh nhân ung thư dạ dày, thực quản, ung thư phổi, ung thư buồng trứng và cổ tử cung. Nhiều báo cáo cũng cho thấy hiệu quả tác động trên tế bào ung thư biểu mô (carcinoma), các sarcoma và các tế bào ung thư máu, ung thư vú.

Cách dùng nấm Vân chi hiệu quả


Nấm Vân chi có thể sử dụng bằng nhiều phương pháp đơn giản như xay thành bột, pha trà uống thay nước, sử dụng trong các món ăn hoặc kết hợp với các vị thuốc nam khác...

Xay thành bột để sử dụng là phương pháp được các nhà khoa học khuyến cáo nên dùng. Tuy nó làm cho người dùng cảm giác khó chịu bởi đặc tính không tan trong nước nhưng nó đem lại hiệu quả cao nhất.

Sắc nước uống:

Mỗi ngày sử dụng từ 5 – 7gram sắc với 2 lít nước. Sau khi đun sôi thì để nhỏ lửa khoảng 10 – 15 phút rồi mới mang đi sử dụng. Có thể sắc lại 2 – 3 lần nước để chiết xuất hết các dược chất trong nấm Vân chi.

Sử dụng trong các món ăn:

Nấm Vân chi mang đi nấu canh với thịt hoặc để chưng, hầm thành một món súp độc đáo. Tuy có vị đắng nhưng nó sẽ giúp bồi bổ cơ thể cho những người vừa ốm dậy, phụ nữ cho con bú cần lại sữa và người già yếu.

Kết luận


Như vậy là tôi cũng đã khái quát về nấm Vân chi, một loại thảo dược miền núi cực kỳ quý hiếm. Tuy nhiên, khi sử dụng cũng cần có một số lưu ý như sau:

Để đạt hiệu quả tốt nhất mọi người nên sử dụng nấm Vân chi vào buổi sáng lúc bụng còn đói.

Uống nhiều nước sắc từ nấm sẽ giúp giải độc cơ thể tốt hơn.

Đặc điểm của nấm là có vị đắng vì vậy để dễ sử dụng các bạn nên cho một chút cam thảo hoặc táo tàu sẽ giúp sử dụng dễ dàng hơn.

Khi sử dụng sẽ có triệu chứng đi tiểu nhiều lần, nhưng đừng lo đó không phải tác dụng phụ, đó là lúc nấm đang phát huy tác dụng giải độc cho cơ thể.

Để tìm hiểu thêm về các sản phẩm thảo dược miền núi quý hiếm, chất lượng, uy tín các bạn click vào đây.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


27/11/18

Đặc điểm, tác dụng và cách dùng Giảo cổ lam

Đặc điểm, phân bố Giảo cổ lam


Giảo cổ lam còn được người dân Trung Quốc gọi là “Thuốc trường sinh”. Sở dĩ có tên thuốc trường sinh bởi ở tỉnh Quý Châu, nơi mà người dân sống rất thọ bởi họ sử dụng trà cây giảo cổ lam mỗi ngày.

Hinh-anh-cay-giao-co-lam
Hình ảnh cây giảo cổ lam tươi và khô

Giảo cổ lam còn được biết đến với nhiều cái tên: Cổ yếm, Thư tràng năm lá, dây lõa hùng, trường sinh thảo.

Tại Việt Nam vào năm 1997 giáo sư Phạm Thanh Kỳ (Đại học Dược Hà nội) đã phát hiện cây “Thất diệp đảm” trên núi Phan Xi Păng và được giáo sư Vũ Văn Chuyên (Đại học Dược Hà nội) xác định đúng là loại Gynostemma pentaphyllum (Giảo cổ lam).

Cây này còn được gọi là nhân sâm phương Nam hay nhân sâm 5 lá, mặc dù thực tế lọai này không có họ hàng gì với nhân sâm đích thực. Cây này cũng được dùng ở Nhật Bản với tên amachazuru, ở Hàn Quốc với tên gọi dungkulcha và nhiều nước khác.

Đặc điểm:

Cây trường sinh có  danh pháp khoa học là Gynostemma pentaphyllum thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae).

Nó là một loài cây thảo có thân mảnh, leo nhờ tua cuốn đơn ở nách lá.

Hoa đơn tính khác gốc, cây đực và cây cái riêng biệt.

Lá đơn xẻ chân vịt rất sâu trông như lá kép chân vịt.

Cụm hoa hình chùy mang nhiều hoa nhỏ màu trắng, các cánh hoa rời nhau, xòe hình sao, bao phấn dính thành đĩa, bầu có 3 vòi nhụy.

Quả khô hình cầu, đường kính 5 – 9 mm.

Phân bố:

Giảo cổ lam mọc ở độ cao 200 - 2.000 m so với mực nước biển, trong các rừng thưa và ẩm ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Indonesia, Triều Tiên và một số nước châu Á khác. Tại Việt Nam chúng được tìm thấy với số lượng nhỏ tại một số tỉnh thành miền núi phía Bắc.

Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học chính của giảo cổ lam là flavonoit và saponin. Số saponin của giảo cổ lam nhiều gấp 3 - 4 lần so với nhân sâm. Trong đó, một số có cấu trúc hóa học giống như cấu trúc có trong nhân sâm (ginsenozit). Ngoài ra giảo cổ lam còn chứa các vitamin và các chất khoáng như selen, kẽm, sắt, mangan, phốtpho...

Tác dụng của Giảo cổ lam


Những tác dụng chính của Giảo cổ lam: Giúp điều hòa ổn định huyết áp, chống kết tụ tiểu cầu, làm tan huyết khối, hạ mỡ máu bao gồm cả hạ cholesterol toàn phần và triglyceride, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, các bệnh tim mạch cũng như tai biến.

Đây cũng là một dược liệu vô cùng tốt cho các bệnh nhân bị tiểu đường, tiểu đường tuýp 2, giúp làm giảm đường huyết, ngăn ngừa các biến chứng của bệnh, bảo vệ gan bằng cách tăng cường thải độc cho gan, tái tạo tế bào gan. Đặc biệt hơn, giảo cổ lam còn có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư não, phổi, dạ dày, ung thư vú, ung thư tuyến giáp, tuyến tiền liệt,…

Trong làm đẹp nó cũng có vô số tác dụng như: Giảm béo, giảm lượng mỡ thừa ở bụng, mỡ đùi đồng giúp giảm quá trình lão hóa của cơ thể. Sử dụng trà trường sinh thảo thường xuyên giúp ăn ngon, giảm mệt mỏi, giảm căng thẳng, suy nhược cơ thể.

Cách dùng Trường sinh thảo


Trong tất cả các bộ phận của Trường sinh thảo thì lá cây là bộ phận chứa nhiều dược chất nhất, thường thì sau khi thu hái lá sẽ được làm sạch và mang đi sấy khô hoặc băm nhỏ trước khi sấy khô giúp người dùng dễ sử dụng hơn. Sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng sẽ có nhiều cách để sử dụng, tuy nhiên cách đơn giản và dễ làm nhất đó là pha trà để uống.

Cách pha trà độc vị:

Pha trà độc vị tức là chỉ sử dụng duy nhất Trường sinh thảo khô để pha nước uống. Mỗi lần sử dụng chỉ nên pha 20g trường sinh thảo khô. Thời gian sử dụng tốt nhất là sáng sớm và đầu giờ chiều.

Kết hợp với Cây xạ đen và Cà gai leo:

Ngoài cách sử dụng độc vị thì trường sinh thảo cũng có thể kết hợp với những vị thuốc nam khác để pha trà.

Trường sinh thảo: 30g

Cây xạ đen: 30g

Cà gai leo: 20g

Cách pha trà thì cũng khá đơn giản, chỉ cần cho tất cả nguyên liệu trên vào bình giữ nhiệt, sau đó đổ nước đun sôi vào, đậy nắp khoảng 15 phút cho nước ngấm kỹ vào trà là có thể mang ra sử dụng được.
Sử dụng thường xuyên loại trà này giúp bảo vệ sức khỏe, tăng cường đề kháng. Ngoài ra nó còn giúp phòng chống sự phát triển của tế bào ung thư, ngăn ngừa bệnh tiểu đường, viêm gan B...

Kết luận


Giảo cổ lam là một loại thảo dược miền núi quý, cực kỳ tốt cho sức khỏe, tuy nhiên đã là thuốc thì sử dụng phải có liều lượng nhất định, không sử dụng theo cảm tính. Cái gì dùng nhiều quá hay ít quá đều không tốt, sử dụng vừa đủ sẽ giúp chúng ta đạt được hiệu quả tốt nhất từ dược tính của các loại thảo dược.

Lưu ý, trà giảo cổ lam không nên sử dụng vào buổi tối, đặc biệt là trước lúc đi ngủ, nó sẽ làm bạn mất ngủ và mệt mỏi bởi sự kích thích tế bào thần kinh.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com


26/11/18

Đặc điểm, tác dụng và cách dùng cây Mật nhân

Mật nhân là gì?


Mật nhân là một trong số ít những loại thảo dược được cả thế giới sử dụng làm thuốc chữa bệnh. Ở mỗi nước cây Mật nhân lại được biết đến với nhiều cái tên khác nhau:

Hinh-anh-cay-mat-nhan
Hình ảnh cây mật nhân


  • Tại Malaysia: tongkat ali, pasak bumi, penawar pahit, penawar bias, bedara merah, bedara putih, lempedu pahit, payong ali, tongkat baginda, muntah bumi, petala bumi, Malaysian ginseng, tongkat ali.
  • Tại Indonesia: tongkat ali, pasak bumi, bidara laut (tiếng Indonesia), babi kurus (tiếng Java).
  • Tại Việt Nam: bá bệnh, mật nhân, bách bệnh, bá bịnh, mật nhơn.
  • Tại Lào: tho nan.
  • Tại Thái Lan: tung saw; lan-don, hae phan chan, phiak, plaa lai phuenk.
  • Tại Mỹ và châu Âu: long jack.


Đặc điểm:

Bá bệnh thuộc cây bụi thân mảnh, sinh trưởng ở tầng rừng thấp, trên đất sỏi, ưa chua và dẫn lưu nước tốt.

Cây có kích thước trung bình, có thể cao từ 10 – 20m, cây thường ít phân nhánh. Lá kép lông chim chẵn có thể dài đến 1 mét, cuống lá màu nâu đỏ. Mỗi lá kép gồm 30 – 40 lá chét, hình mũi mác hoặc hình trứng ngược. Mỗi lá chét dài khoảng 5 – 20 cm, rộng 2 – 6 cm, mặt trên của lá màu xanh, mặt dưới màu trắng.

Hoa mọc thành cụm hình chùy ở nách lá, màu đỏ nâu, có nhiều lông tơ mịn. Hoa lưỡng tính, cánh hoa nhỏ, rất mềm. Quả hạch cứng, hình trứng, nâu vàng khi còn non và trở thành nâu đỏ khi chín. Vỏ và rễ thường có màu trắng hoặc vàng ngà.

Phân bố:

Mật nhân là loài cây bản địa tại Malaysia và Indonesia, phân bố ít hơn tại các nước Thái Lan, Việt Nam, Lào và Ấn Độ. Ngày nay Mật nhân không chỉ được sử dụng rộng rãi ở các nước khu vực Đông Nam Á. Tại Mỹ và các nước Châu Âu sử dụng Mật nhân làm nước uống hoặc sử dụng dưới dạng thực phẩm bổ sung.

Thành phần hóa học:

Theo nghiên cứu khoa học Mật nhân bao gồm: 1 - 2% tinh dầu trong đo 75 - 90% là hoạt chất Cinnamaldehyde, cynnamyl acetate, phenyl, propyl, acetate, và tannin.

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng Mật nhân có chứa 40% glycosaponin, 30% polysaccharit và 22% eurypeptit. Đây là các hoạt chất giúp tế bào leydig ở tinh hoàn tăng cường sản xuất testosterone nội sinh.

Tác dụng 


Theo Đông y Mật nhân có vị đắng tính mát đi vào 2 kinh: Can và Thận. Với khả năng tăng cường sản xuất testosterone nội sinh ở tinh hoàn nên chúng dược ứng dụng nhiều trong các bài thuốc giúp tăng cường sinh lý nam giới, cản thiện chức năng thận...

Ở Indonesia và Malaysia, rễ cây được dùng để tăng sinh lực, cải thiện chứng trầm cảm sau sinh, tăng cường sức khỏe tình dục, giảm sốt, trị giun sán đường ruột, bệnh lỵ, tiêu chảy, khó tiêu và vàng da...
Ở Việt Nam, hoa và quả được dùng trị bệnh lỵ, rễ dùng trị sốt rét và sốt...

Ở Mỹ, Indonesia và Malaysia, Mật nhân được dùng rộng rãi ở dạng thương mại. Rễ cây có vị đắng mạnh, được dùng làm chất bổ sung trong thực phẩm và thức uống.

Với vai trò là chất bổ sung, Mật nhân được khuyến cáo giúp tăng cường sức khỏe tình dục, tăng sinh lực và sức bền, tăng lưu thông máu và testosterone. Tuy nhiên chỉ với công nghệ chiết xuất cao cấp mới có thể đảm bảo giữ được 100% hoạt tính của Mật nhân, mang lại hiệu quả cao trong việc cải thiện các vấn đề sức khỏe.

Ở thị trường thức uống, nó là thành phần thông dụng trong cà phê và thức uống tăng cường năng lượng.

Dưới đây là một số tác dụng cụ thể của cây Bá bệnh:


  • Làm ấm dạ dày, khử khí lạnh, bổ huyết, khai thông kinh mạch và giảm đau.
  • Hoạt chất phenylpropionic trong nhục quế có tác dụng hỗ trợ điều trị phì đại tuyến tiền liệt, giúp tăng lưu lượng máu, thúc đẩy tăng cường tuần hoàn máu.
  • Giảm nồng độ cholesterol trong máu, giảm cholesterol LDL xấu và nồng độ triglycerids (một axit béo trong máu).
  • Giảm lượng đường trong máu, rất tốt cho các trường hợp mắc bệnh tiểu đường tuýp 2.
  • Phòng chống các vấn đề sức khỏe liên quan đến tim mạch.
  • Kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư.
  • Giúp cơ thể giảm căng thẳng, tăng cường trí não.
  • Tăng sức đề kháng, chống khuẩn và các bệnh truyền nhiễm khác.
  • Giảm đau cho các trường hợp viêm khớp.
  • Tăng cường lưu thông máu, tốt cho các trường hợp rối loạn cương dương, liệt dương do máu không lưu thông đều đến dương vật.

Cách dùng hiệu quả


Toàn bộ các bộ phận như rễ cây, thân cây, lá cây và quả đều có thể thu hái và chế biến thành các vị thuốc chữa bệnh hiệu quả. Các nước thuộc khu vực Đông Nam Á thường sử dụng luôn nguyên liệu thô để làm các vị thuốc chữa bệnh, còn tại khu vực Châu Âu họ sẽ tinh chiết các hoạt chất từ nguyên liệu thô để sử dụng trong các thực phẩm bổ sung hoặc nước uống.

Một số cách sử dụng cụ thể:

Sử dụng mật nhân để ngâm rượu:

Ngâm rượu mật nhân là phương pháp được nhiều người sử dụng nhất, bởi nó vừa đơn giản, dễ thực hiện mà hiệu quả đem lại vô cùng tuyệt vời.

Tuy nhiên, rượu mật nhân có vị đắng khá khó uống nên không phải ai cũng có thể sử dụng được.
Muốn có một bình rượu mật nhân dễ uống thì bắt buộc chúng ta phải ngâm cùng với một số vị thuốc có tác dụng làm giảm vị đắng của Mật nhân như: Táo mèo, chuối hột, nho khô, sáp ong, mật ong...
Rượu Mật nhân có tác dụng mạnh đến sức khỏe sinh lý nam giới. Giúp tăng cường chức năng thận, tăng sức đề kháng của cơ thể.

Kết hợp Mật nhân với Cà gai leo trị sơ gan, viêm gan:

Nguyên liệu:

Cà gai leo: 30g.
Mật nhân: 10g.

Cách làm: 

Nấu hỗn hợp với 1,5 lít nước, đun sôi nhỏ lửa trong 15 phút. Chắt nước uống hàng ngày, cách bữa ăn tầm 20 phút. Kết hợp với xạ đen khi đó mùi vị sẽ dễ uống hơn và đem lại hiệu quả cao hơn.

Ngoài việc sử dụng trong các vị thuốc, mật nhân có thể sử dụng làm thực phẩm, làm gia vị cho các món ăn như gà tần, canh thịt dê, canh bàng quang lợn nấu với nhục quế, có tác dụng bổ thận tráng dương hiệu quả.

Kết luận


Mật nhân là một vị thuốc quý, không chỉ ở Việt Nam mà các nước trên thế giới đều sử dụng chúng làm thuốc chữa bệnh. Khi sử dụng đúng cách, đúng chỉ dẫn của các lương y thì hiệu quả sẽ đạt được tối đa, vì vậy không nên tự ý sử dụng theo cảm tính, rất dễ mắc phải sai lầm đáng tiếc.

Mọi thông tin chi tiết về các sản phẩm thảo dược chất lượng cao các bạn liên hệ đến “Thảo dược miền núi”.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com