8/12/18

Mướp đắng rừng giúp điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả

Mướp đắng rừng


Mướp đắng rừng hay còn gọi là trái khổ qua rừng, một loại cây mọc khắp ở các sườn đồi, sườn núi ở nước ta. Mướp đắng rừng là một thực phẩm ngon, được ưa chuộng và cũng là một vị thuốc nam tuyệt vời.

Hinh-anh-trai-kho-qua-rung
Hình ảnh trái khổ qua rừng hay còn gọi là mướp đắng rừng

Tuy là một loại quả có vị đắng, khá khó ăn, nhưng lại được các bà nội trợ tin dùng bởi dược chất chứa trong mướp đắng rất tốt cho những bệnh nhân mắc chứng cao huyết áp và những người mắc bệnh tiểu đường.

Mướp đắng có 2 loại, một là mướp đắng rừng và loại còn lại là mướp đắng nhà, chúng ta cần phải biết cách phân biệt 2 loại này bởi công dụng của chúng là khác nhau.

Phân biệt mướp đắng rừng và mướp đắng nhà


Để phân biệt 2 loại này với nhau khá đơn giản. Tuy là cùng họ, cùng loài nhưng quả mướp đắng rừng có kích thước quả nhỏ hơn rất nhiều so với mướp trồng dưới xuôi, tuy nhiên vị đắng của nó lại cao hơn rất nhiều.

Loại quả này thường được người dân vùng cao hái về dùng làm rau ăn hàng ngày.

Ngày nay, nhu cầu sử dụng mướp đắng rừng làm thuốc tăng cao, người dân vùng cao đi hái quả về thái mỏng phơi khô để làm thuốc. Sản phẩm phơi khô có thể dùng hãm với nước sôi hoặc đun nước uống hàng ngày.

Trà mướp đắng rừng khô có thể nói là “thức uống vàng” cho sức khỏe.

Tác dụng của Khổ qua rừng


Thành phần hóa học

Trong quả khổ qua có chứa hoạt chất glucozit đắng gọi là momocdixin, đặc biệt nó có chứa hàm lượng vitamin B1, C, betain, protein khá cao.

Trong Đông y khổ qua có vị đắng, tính mát, tác dụng đến huyết áp, gan, ổn định đường huyết.

Một số tác dụng cụ thể:

  • Ổn định đường huyết, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường
  • Hạ huyết áp
  • Giúp mát gan, hạ men gan
  • Giúp thanh nhiệt, giải độc
  • Giảm mỡ máu

Cách dùng


Dùng tươi: 

Dùng lá, dây hoặc quả nấu canh ăn hàng ngày như các loại thực phẩm thông thường.

Dùng khô: 

Lá, quả đem phơi để sử dụng.

Liều dùng: 

Sử dụng 20g một ngày dưới dạng nước sắc hoặc hãm nước sôi để uống.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com



7/12/18

Những bài thuốc quý từ cây cỏ mực

Những bài thuốc quý từ cây cỏ mực


Trong Đông y cỏ mực là thảo dược, vị thuốc được sử dụng nhiều trong các bài thuốc quý như: Trị băng huyết, chảy máu cam, trĩ, đại tiểu tiện ra máu, nôn và ho ra máu,...

Hinh-anh-cay-co-muc
Cây cỏ mực hay còn gọi là cây nhọ nhồi, cây nhọ nồi

Đối với những người dân ở các vùng nông thôn của Việt Nam thì cỏ mực không hề xa lạ gì. Dân gian thường gọi chúng là cây nhọ nồi hay cây nhọ nhồi, chúng thường xuyên được sử dụng trong việc cầm máu ngoài như đứt tay, đứt chân,...

Cỏ mực có vị chua, ngọt, tính hàn và không độc. Dưới đây là một số bài thuốc quý từ cây cỏ mực mà ai cũng nên biết:

Thuốc điều trị chảy máu dạ dày, chảy máu cam: 

Cỏ mực khô 20g, lá sen khô 10g, cây huyết dụ 15g sắc với 1,2 lít nước uống trong ngày.

Điều trị tóc bạc sớm: 

Dùng để uống: Cây nhọ nồi khô 20g, hà thủ ô 30g sắc nước uống hàng ngày.

Dùng bôi ngoài da: Nhọ nồi tươi giã lấy nước, trộn với tinh dầu dừa đắp vào nơi tóc bị bạc.

Thuốc sát trùng cầm máu:

Lấy 10g cây tươi giã nát đắp vào vết thương chảy máu, lấy băng dính cố định lại. Khoảng 10 phút vết thương sẽ được cầm máu.

Trị sốt xuất huyết nhẹ:

Bài 1: Lá tre 20 gram, hạ khô thảo 20 gram, rễ cỏ tranh 16 gram, cỏ nhọ nồi 16 gram, trắc bá diệp 16 gram sắc vừa đủ 100 ml, uống trong ngày.

Bài 2: Kim ngân hoa 20 gram, liên kiều 12 gram, hoàng cầm 12 gram, rễ cỏ tranh 20 gram, cỏ nhọ nồi 16 gram, hoa hòe 16 gram, chi tử 8 gram. Nếu khát nước, thêm huyền sâm, sinh địa mỗi thứ thêm 12 gram, sốt cao thêm tri mẫu khoảng 8 gram.

Chữa đái ra máu: 

Cỏ mực 30g, cây mã đề 30g. Cả hai thứ còn tươi rửa sạch, giã, ép lấy nước uống (hoặc say bằng máy sinh tố), còn chữa cảm sốt nóng, ho, viêm họng.

Chữa phụ nữ chảy máu tử cung: 

Cỏ mực 15g, lá trắc bá diệp 15g. Sắc uống ngày 1 thang, uống liền 7 ngày.

Điều trị bệnh trĩ ra máu: 

Một nắm cỏ mực để nguyên rễ, giã nhuyễn, cho vào 1 chén rượu nóng, thành dịch đặc vừa uống trong, vừa đắp bã ngoài (Bảo thọ đường phương).

Trị rong kinh: 

Nếu bệnh nhẹ, lấy cỏ mực tươi giã vắt lấy nước cốt uống hoặc cỏ mực khô sắc nước uống.

Nếu huyết ra nhiều, cần phối hợp thêm trắc bá diệp hoặc cây huyết dụ…

Tìm hiểu về cây cỏ mực


Cỏ mực trong Đông y gọi là Hàn liên thảo, trong dân gian biết đến tên: Cây nhọ nồi, cây nhọ nhồi. Nó là thực vật có hoa và thuộc họ Cúc.
Đặc điểm:
Là cây cỏ mọc hoang dại ven đường, bờ ao, bờ rào hay những khu vực ven ruộng canh tác. Cây nhọ nồi thân thảo cao từ 15 – 30cm, thân cây có màu đỏ tía. Lá mọc đối, hình mũi mác, hai mép có khía răng rất nhỏ, có lông mọc cả 2 mặt lá. Đặc biệt khi vò lá hoặc thân cây có màu xanh nhạt, sau đó đợi khoảng 2 – 5 phút nhựa cây sẽ chuyển sang màu đen như mực.

Phân bố:

Là cây cỏ dại nên được tìm thấy ở hầu hết các tỉnh, khu vực đồng bằng Việt Nam.

Thành phần hóa học:

Trong cây nhọ nhồi có chứa alcaloid: ecliptin, nicotin và coumarin lacton là wedelolacton.

Kết luận


Cây nhọ nhồi tuy là cây mọc dại nhưng lại có nhiều tác dụng tuyệt vời. Tôi nhớ một bác sĩ người nhật từng nói “Người Việt Nam đang chết trên đống thuốc”. Ý chỉ rằng xung quanh ta có quá nhiều vị thuốc quý nhưng lại không biết đến hoặc không tận dụng hết được lợi ích từ các vị thuốc đó. Cỏ mực là một vị thuốc quá quen thuộc nhưng lại ít ai biết được nó có nhiều tác dụng tuyệt vời đến vậy.

Ngoài ra trong dân gian còn lưu truyền một bài thuốc sử dụng cây cỏ mực cùng với thịt cá lóc (cá sộp, cá quả) để chữa bệnh suy thận mãn tính. Tuy chưa được kiểm nghiệm về mặt khoa học nhưng đó cũng là một cứu cánh cho những bệnh nhân suy thận mãn. Các cụ đã nói “May thầy phước chủ”, biết đâu cơ địa phù hợp với thuốc thì bệnh sẽ được chữa khỏi.

Tuy nhiên các bạn vẫn phải sử dụng cả Đông – Tây y kết hợp. Vừa sử dụng các bài thuốc dân gian, vừa sử dụng các phương pháp điều trị khoa học hiện đại thì mới đem lại kết quả tốt được.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com



6/12/18

Cây dừa cạn – Thảo dược tốt cho bệnh nhân tiểu đường

Cây dừa cạn


Cây dừa cạn là một trong số những cây cảnh được ưa chuộng bởi hoa của chúng rất đẹp và nhiều màu sắc. Ngoài giá trị làm đẹp, trong Đông y cây dừa cạn cũng được sử dụng làm vị thuốc chữa bệnh rất tốt. 

Hinh-anh-cay-dua-can
Hình ảnh cây dừa cạn

Đặc điểm:

Cây dừa cạn có nhiều tên gọi khác nhau theo từng vùng miền như: Hoa tứ quý, cây bông dừa, cây dương giác, trường xuân hoa hay cây hải đằng.

Dừa cạn thuộc cây thân thảo, mọc thành bụi nhỏ và thường có màu xanh, cao tới 1 m, phân cành nhiều.

Các lá có dạng hình ô van hay thuôn dài, kích thước 3 – 10cm dài và 1 – 4cm rộng, lá xanh bóng, với gân lá giữa nhạt màu hơn và cuống lá ngắn (dài 1 – 2cm), mọc thành các cặp đối nhau.

Hoa có màu từ trắng tới hồng sẫm với phần tâm có màu đỏ hơn, ống tràng dài 2 – 3cm, tràng hoa đường kính 2 – 5cm có 5 thùy tương tự như cánh hoa.

Quả là một cặp quả đại dài 2 – 4cm, rộng 3 mm chứa 10 – 20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng.

Phân bố:

Trong tự nhiên, nó là loài nguy cấp, nguyên nhân chính của sự suy giảm là sự phá hủy môi trường sống do kiểu canh tác nông nghiệp dựa trên việc chặt cây và đốt rừng để lấy đất làm nương rẫy.

Tuy nhiên, là một loại cây có khả năng thích nghi tốt với nhiều loại điều kiện khí hậu nên chúng được nhân giống và gieo trồng khá phổ biến ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới.

Tại Việt Nam chúng được trồng làm cảnh rất nhiều bởi hoa cây dừa cạn vừa đẹp lại vừa có nhiều màu sắc bắt mắt.

Thành phần hóa học:

Lá cây dừa cạn chứa các ancaloit như serpentin, ajmalin, ajmalicin, catharanthin, catharanthinol, vindolin, vindolicin, vincaleucoblastin, leurocin.

Tác dụng của cây dừa cạn trong điều trị bệnh


Hợp chất ancaloit trong cây dừa cạn đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Các nhà khoa học đã chứng minh hoạt chất ancaloit này có tác dụng ổn định đường huyết, điều trị tiểu đường và bệnh ung thư.

Y học cổ truyền Việt Nam sử dụng cây dừa cạn trong các bài thuốc nam chữa bệnh tiểu đường, huyết áp cao, bệnh máu trắng và giúp thông tiểu.

Y học cổ truyền trung hoa sử dụng chúng trong việc điều trị bệnh đái tháo đường, bệnh sốt rét.
Một số tác dụng cụ thể được nghiên cứu, chứng minh bằng khoa học hiện đại:

  • Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư, u bướu 
  • Trị u xơ tuyến tiền liệt
  • Trị mệt mỏi, đau nhức xương khớp.
  • Hỗ trỗ điều trị bệnh tiểu đường, đường huyết cao
  • Điều trị bệnh huyết áp cao
  • Giúp an thần, điều trị bệnh mất ngủ
  • Hiệu quả đối với bệnh nhân bị bệnh bạch cầu (Bệnh máu trắng)
  • Trị bệnh trĩ

Cách dùng


Dùng cho bệnh nhân tiểu đường: 

  • Dừa cạn 10g 
  • Cây dây thìa canh 20g 
  • Nước sạch 1 lít. 

Các vị thuốc đem rửa sạch, sắc cạn nước còn 3 bát chia 3 lần uống trong ngày (Uống sau bữa ăn 15 – 20 phút).

Dùng cho bệnh nhân máu trắng: 


Các vị thuốc đem rửa sạch, sắc với 1,5 lít nước, sắc cạn còn 700ml chia 3 lần, uống sau bữa ăn 30 phút.

Lưu ý quan trọng:

Không sử dụng cây dừa cạn cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com




5/12/18

Tác dụng và cách dùng Tam thất nam hiệu quả

Tam thất nam, đặc điểm và phân bố


Tam thất là một sản phẩm thảo dược quý và có nhiều tác dụng. Tam thất có 2 loại: Tam thất nam và Tam thất bắc. Tam thất nam được ít người biết đến hơn, tuy nhiên trong Đông y nó lại có một vị trí và vai trò khá quan trọng trong điều trị các chứng bệnh về xương khớp, điều hòa kinh nguyệt, trị băng huyết ở phụ nữ, Cải thiện trí nhớ,...

Hinh-anh-cay-tam-that-nam
Hình ảnh cây tam thất nam

Đặc điểm:

Nhiều người thường quan niệm tam thất bắc và tam thất nam đề là một. Tuy nhiên đó là quan niệm hoàn toàn sai lầm bởi họ chưa hiểu rõ về đặc điểm cũng như những dược tính là 2 loại này mang lại là hoàn toàn khác nhau.

Tam thất nam còn được gọi với nhiều cái tên như: Tam thất gừng, khương tam thất, ngải nam ông,...Chúng thuộc họ gừng.

Về đặc điểm thì tam thất nam khác hoàn toàn so với tam thất bắc. Đây là loại cây thảo nhưng không có thân, chúng thường mọc thành cụm, thành khóm giống như cây gừng. Phần rễ dày bao quanh bởi những vết lá đã rụng. Củ nhỏ và xếp thành từng chuỗi và có rễ con dạng sợi. Lá mọc rời, có từ 3 – 5 lá, cuống lá dài. Phiến lá thon dài có phần đầu nhọn, màu lục hoặc màu lục pha màu tím, màu tía. Mép lá nhẵn và lượn sóng.

Củ tam thất gừng thường có hình trứng hoặc hình thuôn một bên. Phần vỏ củ có màu trắng vàng nhạt. Bên trong thịt củ có màu trắng ngà. Thịt có vị cay và nóng giống như gừng.

Để biết đặc điểm của Tam thất bắc các bạn đọc thêm bài viết dưới đây:

Tác Dụng Của Tam Thất Bắc Đến Sức Khỏe

Phân bố:

Hiện nay, Tam thất nam được trồng nhiều tại: Tây Nguyên, Lào Cai, Hòa Bình,...

Thành phần hóa học:

Theo một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong tam thất nam có những thành phần như: Acid oleanolic, Saponin triterpen, Prolin, Histidin, Lysin, Cystein,...

Tác dụng của Tam thất gừng


Về mặt dược tính, tam thất gừng và tam thất bắc cũng hoàn toàn khác nhau, tác dụng đến sức khỏe cũng khác nhau. Dưới đây là một số tác dụng cụ thể của tam thất gừng:

  • Cải thiện tình trạng chảy máu cam
  • Chữa đau nhức xương, khớp
  • Chữa trùng độc, rắn cắn
  • Điều hòa kinh nguyệt, trị băng huyết ở phụ nữ
  • Giúp cầm máu, tiêu sưng
  • Trị bệnh phong thấp
  • Trị các bệnh về mắt
  • Điều trị bệnh bạch cầu cấp và mãn tính
  • Điều trị đau thắt ngực do động mạch vành
  • Chống stress, cải thiện và tăng cường trí nhớ

Cách dùng Tam thất nam


Có nhiều phương pháp để sử dụng Tam thất nam hiệu quả. Hôm nay tôi sẽ giới thiệu đến các bạn 3 cách sử dụng chính:

Cách 1:

Thái nhỏ củ tam thất, sau đó rửa sạch rồi đem đi sắc nấu lấy nước dùng để uống như uống trà. Một ngày uống 3 lần.

Cách 2:

Ngâm rượu tam thất nam, sau khoảng 1 tháng có thể dùng được.

Cách 3:

Tán nhuyễn tam thất thành bột để pha nước uống hoặc đem đắp lên vùng da bị mụn nhọt. Hoặc bạn có thể hòa bột tam thất với mật ong dùng trước khi ăn vào buổi sáng sẽ giúp cải thiện tình trạng đau bao tử.

Tam thất nam là loại dược liệu tốt cho phụ nữ sau sinh có thể điều hòa khí huyết, mệt mỏi, kém ăn.

Lưu ý quan trọng: 

Người thiếu máu không nên sử dụng loại dược liệu này.

Kết luận


Sản phẩm Tam thất nam cũng có khá nhiều tác dụng tuyệt vời đến sức khỏe. Đây là một trong những thảo dược miền núi chứa nhiều dinh dưỡng, đặc biệt tốt cho phụ nữ sau sinh.

Để tham khảo thêm các sản phẩm thảo dược miền núi 100% tự nhiên, chất lượng, uy tín, đảm bảo mời quý vị bạn đọc tham khảo tại đây.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com



4/12/18

Nấm bạch chi và tác dụng

Nấm bạch chi là gì


Nấm bạch chi thuộc một trong số “Lục sắc chi” mà Đông y sử dụng để điều trị và chữa bệnh. Bạch chi còn được biết đến với tên: Linh chi trắng hay Ngọc chi. Cũng giống như 5 loại linh chi thượng phẩm khác, Linh chi trắng cũng thuộc họ nấm lim.

Hinh-anh-nam-bach-chi
Hình ảnh nấm bạch chi còn gọi là nấm linh chi trắng

Đặc điểm:

Ngọc chi có mũ hình bán nguyệt, thường mọc trên các cây tùng, cây gỗ lim hoặc những cây lá kim khác trong rừng già, rừng nguyên sinh. Mũ nấm có màu xám, thịt nấm có màu trắng nên được gọi là Linh chi trắng. Hình dạng nấm nhìn giống như móng ngựa, cây to có thể nặng đến vài kilogam.

Phân bố:

Cũng như các loại nấm lim khác, Bạch chi được tìm thấy tại các khu rừng già, rừng nguyên sinh với số lượng hạn chế.

Thành phần hóa học:

Có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã định danh được các hoạt chất và xác định tác dụng dược lý của nấm linh chi như: Germanium, acid ganoderic, acid ganodermic, acid oleic, ganodosteron, ganoderans, adenosin, beta-D-glucan. Đặc biệt trong nấm Linh chi, có hàm lượng germanium cao hơn trong nhân sâm 5 – 8 lần.

Các nhà khoa học Việt Nam tìm thấy trong nấm Linh chi có chứa 21 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự vận hành và chuyển hóa của cơ thể như: đồng, sắt, kalium, magnesium, natrium, calcium,...

Tác dụng của nấm Bạch chi


Bạch chi có vị cay, tính bình tác dụng ích phế khí, tăng cường trí nhớ.

Trong Đông y nấm linh chi trắng dùng để làm thuốc chữa những chứng bệnh về ho, bổ phế làm thông mũi, mát họng, giúp tinh thần sảng khoái, an thần.

Trong "Thần nông bản thảo" xếp Linh chi vào loại siêu thượng phẩm hơn cả nhân sâm. Trong "Bản thảo cương mục" coi Linh chi là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can (bảo vệ gan), giải độc, cường tâm, kiện não (bổ óc), tiêu đờm, lợi niệu, ích vị (bổ dạ dày).

Gần đây các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật phát hiện nấm linh chi còn có tác dụng phòng và chống ung thư, chống lão hóa làm tăng tuổi thọ.

Một số tác dụng cụ thể của Bạch chi:

Tác dụng chống khối u 

Nhờ các hoạt chất triterpenes ngăn ngừa sự xâm lấn của các khối u ác tính. Polysaccharides sẽ tăng cường chức năng miễn dịch, tiêu diệt tế bào ác tính. Sử dụng nấm linh chi phòng bệnh ung thư được đánh giá mang đến hiệu quả tốt.

Trị ho, suyễn, nghẹt mũi

Ngoài việc tăng cường chức năng miễn dịch, ganoderma còn có tác dụng kháng khuẩn, giúp chống lại các loại vi khuẩn và virut thường gặp như HSV-1, HSV-2, vi rút cúm, viêm miệng,…

Tim đập nhanh loạn nhịp, hay sợ hãi

Linh chi trắng có tác dụng làm loãng máu, bởi vậy loại nấm này có thể được sử dụng để trị huyết áp cao và chứng kích động.

Tứ chi không có lực

Nấm linh chi giúp cơ thể sản sinh ra hợp chất hữu cơ thành steroid. Điều này có nghĩa nó có thể giúp đẩy nhanh trạng thái đồng hóa, giúp cơ thể tái cơ cấu và củng cố, phát triển các cơ bắp.

Tăng testosterone

Bạch chi giúp ngăn chặn một loại enzyme chuyển đổi hormone testosterone thành dihydrotestosterone, lưu lại nhiều testosterone hơn trong cơ thể, qua đó tăng chức năng sinh dục.

Ngoài ra Nấm linh chi còn có tác dụng để chữa bệnh mất ngủ, đãng trí. Các loại hormone có trong loại nấm này có thể trị sạm nám, cho da mặt thêm mịn.

Nấm linh chi trắng còn có thể chế biến thành những hạt nhỏ để dùng dần hoặc dùng kết hợp với những loại thuốc khác, Axit ganoderic trong nấm linh chi giúp trị các chứng bệnh liên quan đến gan.

Kết luận


Bạch chi cũng giống như các loại nấm lim khác đều có tác dụng ngăn ngừa và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên, giá thành của nó cũng khá cao bởi sự khan hiếm nguồn cung.

Hiện nay, ngoài việc sử dụng 6 loại Nấm linh chi để điều trị các căn bệnh quái ác như ung thư, tiểu đường thì trên thế giới cũng đã có thêm một loại nấm linh chi thứ 7 có công dụng tương tự nhưng giá thành rẻ hơn rất nhiều “lục sắc chi”. Đó chính là “Nấm linh chi sừng hươu”, một loại linh chi có nguồn gốc từ Hàn quốc.

Để biết thêm thông tin về sản phẩm nấm linh chi sừng hươu, các bạn có thể tham khảo tại đây.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com



3/12/18

Đặc điểm, tác dụng và cách dùng Xáo tam phân

Xáo tam phân là gì? Đặc điểm và phân bố


Xáo tam phân là một vị thuốc quý được sử dụng rộng rãi trong Đông y vài năm gần đây. Nghiên cứu và thí nghiệm trên chuột cho thấy Xáo tam phân có tác dụng ức chế và tiêu diệt 5 loại ung thư.
Vậy xáo tam phân là gì? Đặc điểm nhận biết và phân bố của loại thảo dược quý này như thế nào? 

Hinh-anh-cay-xao-tam-phan
Hình ảnh cây xáo tam phân

Đặc điểm nhận biết:

Xáo tam phân được biết đến với tên dân gian: Cây thuốc mọi, Cây thần xạ, Cay thần dược,....Tên khoa học là Paramignya trimera, cây thuộc họ Cam.

Thân cây màu nâu, có gai. Lá đơn mọc cách, trên cây luôn có 2 loại lá, 1 loại lá có hình đầu nhọn và loại thứ 2 có hình khuyết trái tim. Thân cây có thể chất cứng, rễ cứng màu vàng đậm có vị đắng nhẹ, hơi chát, hơi ngọt, ngửi có mùi thơm của tinh dầu.

Phân bố: 

Cây thường được tìm thấy ở các tỉnh phía Nam như: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Ngoài ra, cây này còn mọc nhiều ở Campuchia.

Cây xáo tam phân rất rễ trồng, có thể trồng bằng hạt, dâm cành. Hiện nay, các nhà vườn áp dụng phương pháp dâm cành để nhân giống cây xáo tam phân.

Thành phần hóa học:

Trong rễ cây có chứa nhiều flavonoid, saponin, alcaoid và chủ yếu là courmarin và triterpenoid.

Tác dụng của Xáo tam phân


Bộ phận thường được sử dụng làm thuốc đó là rễ cây.

Rễ xáo tam phân có vị đắng nhẹ, hơi chát, ngọt nhẹ, ngửi có mùi thơm của tinh dầu. Mùi vị thường thấy của những cây thuộc họ cam.

Theo Y học cổ truyền rễ cây có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư, bảo vệ và tăng cường chức năng gan, hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan cổ trướng, giúp ăn ngon ngủ tốt và tốt cho phụ nữ sau sinh.

Các thí nghiệm trên chuột nhắt trắng cho thấy, xáo tam phân có tác dụng ức chế tốt viêm gan cấp. Chúng có tác dụng ức chế, tiêu diệt đối với 5 dòng tế bào ung thư: Ung thư gan Hep-G2, ung thư đại tràng HTC116, ung thư vú MDA MB231, ung thư buồng trứng OVCAR-8 và ung thư cổ tử cung Hela (mạnh nhất với ung thư gan Hep-G2 và ung thư cổ tử cung). Thí nghiệm cũng cho thấy, với độc tính thấp, xáo tam phân khá an toàn khi sử dụng.

Tác dụng cụ thể:


  • Tác dụng bảo vệ tế bào gan
  • Dùng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh xơ gan, viêm gan B
  • Làm thuốc để tăng cường chức năng gan, bảo vệ tế bào gan
  • Dùng để hỗ trợ điều trị bệnh Ung thư gan, u đại tràng, ung thư vú, u nang buồng trứng và u xơ tử cung.

Cách dùng


Xáo tam phân (XTP) mang đi phơi khô rồi sao vàng hạ thổ để bảo quản. Thuốc có thể mang sắc nước uống hoặc mang ngâm rượu.

Cách 1: Sắc nước uống

Mỗi ngày đem 80g  XTP sắc với 1,5l nước. Sắc đến khi còn khoảng 0,8 – 1 lít thì mang ra sử dụng. Nên sử dụng nóng sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất. Sau khi dùng hết nước thứ nhất bạn có thể sắc nước thứ 2 với 1 lít nước, sắc đến khi còn 0,5 – 0,7 lít thì lại mang ra dùng tiếp để tận dụng hết dược chất có trong XTP.

Cách 2: Ngâm rượu

Ngâm rượu là phương pháp đơn giản vừa có thể bảo quản XTP tốt mà vừa có sản phẩm chất lượng để sử dụng dần.

1kg rễ và thân XTP phô mang đi ngâm với 3 lít rượu nếp ngon 40 độ. Sau khi ngâm 2 tháng là có thể sử dụng được, tuy nhiên ngâm càng lâu chất lượng rượu càng tốt.

Rượu XTP nên sử dụng điều độ, ngày sử dụng 2 bữa, mỗi bữa không quá 20ml. Sử dụng quá nhiều dẫn đến giảm chức năng gan.

Rượu xáo tam phân có màu vàng tươi, có mùi thơm, vị đắng nhẹ. Có tác dụng bồi bổ sức khỏe, kích thích ăn uống, tăng cường chức năng hiêu hóa và hỗ trợ điều trị Ung thư rất tốt.

Kết luận


Xáo tam phân là một dược thảo miền núi quý. Do bị khai thác cạn kiệt nên số lượng cây tự nhiên không còn nhiều, hiện nay trên thị trường đa số là các sản phẩm được nuôi trồng trong các trang trại. Để mua được sản phẩm chất lượng, chuẩn các bạn nên đến các cơ sở cung cấp thảo dược, thuốc nam uy tín.

Để tham khảo các sản phẩm thảo dược chất lượng, uy tín, đảm bảo 100% đến từ thiên nhiên các bạn truy cập tại đây.

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com



1/12/18

Ích mẫu là gì? Tác dụng và cách dùng

Ích mẫu là gì?


Ích mẫu được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc Đông y, đặc biệt là những bài thuốc liên quan đến chị em phụ nữ. Tuy nhiên không phải ai cũng biết Ích mẫu là gì? Đặc điểm ra làm sao và chúng có nguồn gốc từ đâu?

Hinh-anh-cay-ich-mau
Hình ảnh cây ích mẫu

Đặc điểm:

Ích mẫu hay Ích mẫu thảo là cây thân thảo có hoa, sống 1 đến 2 năm, mọc lên từ 1 rễ chính và một chùm rễ nhỏ.Thân mọc thẳng có chiều cao lên đến 1,5m.

Lá mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, thân hay ngọn mà có hình dáng khác nhau.

Hoa ích mẫu không cuống và mọc thành các vòng hoa. Đài hoa dạng ống, hình chuông dài 6 – 8mm với các răng hình tam giác rộng. Tràng hoa màu trắng hay hơi đỏ tới đỏ tía. Ra hoa từ tháng 6 tới tháng 9.

Quả kiên nhỏ hơi nâu, thuôn dài, dạng ba cạnh, kích thước 2,5 mm.

Phân bố:

Ích mẫu vốn sinh trưởng và phát triển ở vùng Đông Á từ Nhật Bản, Hàn Quốc tới Campuchia, nhưng ngày nay đã được di thực tới nhiều nơi trên thế giới.

Hiện nay, chúng được tìm thấy tại những khu vực nhiều nắng trên các độ cao từ 0 tới 3.400 m tại Trung Quốc (An Huy, Phúc Kiến, Cam Túc, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hải Nam, Hà Bắc, Hắc Long Giang, Hà Nam, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tô, Giang Tây, Quế Lâm, Liêu Ninh, Nội Mông Cổ, Ninh Hạ, Thanh Hải, Thiểm Tây, Sơn Đông, Sơn Tây, Tứ Xuyên, Tân Cương, Tây Tạng, Vân Nam, Chiết Giang), vùng viễn đông của Nga, Đài Loan, Campuchia, Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên, Lào, Malaysia, Myanma, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, châu Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ.

Thành phần hóa học:

Các nhà khoa học đã tìm thấy trong ích mẫu có chứa các hoạt chất: Ancaloit, flavonozit, saponin (Một hoạt chất thường thấy trong nhân sâm), tanin và một lượng nhỏ tinh dầu.

Tác dụng của Ích mẫu


Cây Ích mẫu có vị cay, đắng, tính hơi hàn quy và 2 kinh: Tâm, Can, Bàng quang. Có tác dụng làm thuốc hoạt huyết và chống ứ trệ, lợi tiểu và chữa phù. Y học Trung Quốc dùng cỏ ích mẫu để chữa các bệnh về phụ sản như rối loạn kinh nguyệt, ít kinh, vô kinh, đau bụng sau đẻ. Ngoài ra còn dùng để chữa sưng và đau do chấn thương ngoài.

Một số tác dụng cụ thể:

  • Điều trị bế kinh, tắc kinh ở phụ nữ
  • Điều trị máu ứ tích tụ ở bà bầu sau khi sinh đẻ
  • Điều trị kinh nguyệt không đều, rối loạn kinh nguyệt
  • Điều trị đau bụng kinh, kinh nguyệt ra nhiều hơn so với bình thường
  • Điều trị huyết áp cao
  • Tác dụng bổ tim, điều trị các bệnh về tuần hoàn cơ tim
  • Tác dụng thông tiểu, tiêu phù thũng và điều trị bệnh viêm thận cấp tính

Cách dùng Ích mẫu


Ích mẫu được sử dụng nhiều trong các bài thuốc Đông y chữa bệnh liên quan đến phụ nữ. Đây cũng là một vị thuốc sử dụng độc vị hay kết hợp đều mang lại hiệu quả cao.

Dùng độc vị:

Dùng lá hay quả với liều lượng 6 – 12g sắc nước uống hàng ngày.

Điều trị kinh nguyệt không đều

Lấy 10 – 12g lá, thân khô sắc nước uống trong 10 ngày.

Điều trị bệnh viêm thận cấp, phù thũng

Lấy 20 – 25 quả ích mẫu khô sắc với 800ml nước, sắc cạn còn 350ml chia 2 – 3 lần uống trong ngày.

Kinh nguyệt không đều, đau bụng trước khi thấy kinh: 

Dùng 20g thân lá ích mẫu sắc uống trong vòng 10 ngày kể từ ngày thứ 14 sau kỳ kinh.

Chữa vàng da, điều hòa kinh nguyệt, chậm kinh

Nhúng lá ích mẫu vào nước sôi rồi phơi khô, mỗi lần lấy tỉ lệ 1 trà 5 nước, cho thêm vài hạt muối rồi đun sôi khoảng 10 phút để ấm rồi uống. Trà ích mẫu còn có tác dụng trừ giun sán (uống lúc đói), làm mạnh hệ thống tiêu hóa.

Kết hợp các vị thuốc khác:

Trị đau bụng sau khi sinh

Cỏ ích mẫu 50g, gừng tươi 30g, táo đỏ 20g, đường đỏ 50g, nấu nước uống, mỗi ngày uống 1 bát.

Trị tắc kinh

Cỏ ích mẫu 90g, quýt 30g, đường đỏ 50g, cùng nấu nước lên uống. Mỗi ngày 1 lần, uống liên tục trong nhiều ngày.

Cỏ ích mẫu 50g, trứng gà 2 quả, hương phu tử (cây củ ấu) 15g, cho vào nồi thêm nước vào nấu, sau khi trứng chín bóc vỏ và nấu thêm 15 phút, sau đó bỏ bã thuốc, lọc nước uống và lấy trứng ăn. Mỗi ngày 1 lần, liên tục uống trong 4 – 5 ngày.

Lưu ý:

Không sử dụng Ích mẫu cho phụ nữ có thai, người bị huyết hư và đồng tử giãn.

Kết luận


Ích mẫu là một loại thảo dược có truyền thuyết, trong tiếng hán Ích mẫu có nghĩa là có lợi cho người mẹ, người phụ nữ sau sinh. Là một vị thuốc bổ, rất tốt cho cơ thể nhưng phải được sử dụng đúng liều, đúng cách theo chỉ dẫn cỏ các lương y.

Mọi thông tin về các sản phẩm thảo dược miền núi quý hiếm, tốt cho sức khỏe các bạn có thể tham khảo tại đây

Liên Hệ Mua Hàng


Nguyễn Anh Vinh
Ngõ 357 – đường Bảo Lương – tổ 26 – phường Yên Ninh – Tp Yên Bái – tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 0912.840.246 – 0986.880.303
Website: thaoduocmiennui.com
Email: thaoduocmiennui@gmail.com